Logo

Trường Đại học Sài Gòn (SGU) - Điểm chuẩn, học phí, ngành đào tạo, thông tin tuyển sinh

Lượt xem: 73116
Ngày đăng: 18/03/2024

Đại học Sài Gòn là một trong những ngôi trường đại học lâu đời nhất tại TP.HCM. Chương trình đào tạo của đại học Sài Gòn với các ngành học vô cùng đa dạng và phong phú cho cho việc lựa chọn của sinh viên, từ kĩ thuật, điện tử đến toán ứng dụng, tâm lý học, quốc tế học hay những chuyên ngành sư phạm khác nhau. 

Chính vì vậy, ngôi trường này là một trong những trường đại học nhận được nhiều sự quan tâm và đăng ký xét tuyển của các sĩ tử ở mỗi kỳ tuyển sinh. Để giúp các bạn thí sinh tìm hiểu rõ hơn về trường đại học Sài Gòn, sau đây là những thông tin về mức điểm chuẩn xét tuyển, học phí, ngành đào tạo cũng như tổ hợp môn xét tuyển mà ViecLamVui đã tổng hợp và cập nhật mới chính xác nhất.

Đại học Sài Gòn - ViecLamVui

Điểm chuẩn tuyển sinh

Điểm chuẩn 2020

Điểm chuẩn Trường Đại học Sài Gòn cụ thể như sau:

Điểm chuẩn Trường Đại học Sài Gòn năm 2020Điểm chuẩn Trường Đại học Sài Gòn năm 2020

Điểm chuẩn Trường ĐH Sài Gòn dao động từ 15,25 - 26,18 điểm. Ngành có điểm chuẩn cao nhất là Sư phạm Toán học, 26,18 điểm. Ngành thấp nhất là Kỹ thuật điện tử Viễn thông, 15,25 điểm.

Năm nay Trường ĐH Sài Gòn tuyển 4.220 chỉ tiêu, đa số xét tuyển từ kết quả thi tốt nghiệp THPT.

ĐẠI HỌC SÀI GÒN

  • Cơ sở chính: 273 An Dương Vương, Quận 5
  • Cơ sở 1: 105 Bà Huyện Thanh Quan, Quận 3
  • Cơ sở 2: 04 Tôn Đức Thắng, Quận 1
  • Cơ sở 3: 20 Ngô Thời Nhiệm, Quận 3
  • Trường THTH Sài Gòn: 220 Trần Bình Trọng, Quận 5
  • Điện thoại: (84-8) 38.354409 - 38.352309
  • Fax: (84-8) 38.305568
  • Email: vanphong@sgu.edu.vn

Bấm để xem ➽ CẬP NHẬT ĐIỂM CHUẨN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỚI NHẤT

Bạn cũng có thể tìm kiếm điểm chuẩn của trường đại học cụ thể theo danh sách dưới đây

Học phí đại học Sài Gòn

Đại học Sài Gòn có mức học phí tương đối thấp so với các trường đại học công lập khác ở khu vực phía Nam nói riêng và trên cả nước nói chung. Các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên của trường sẽ không phải đóng học phí (ngành Quản lý giáo dục không thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên). 

Hiện tại, đại học Sài Gòn vẫn chưa có thông tin cụ thể về mức học phí của từng ngành học cho năm học mới 2021 - 2022. Tuy nhiên, theo đề án tuyển sinh đại học 2021 chính thức, học phí dự kiến đối với sinh viên chính quy được cập nhật như sau

Học phí theo ngành

Trường đại học Sài Gòn sẽ thu học phí 10 tháng/năm học. Chi tiết mức học phí theo tháng của các khối ngành, chuyên ngành đào tạo tại trường năm học 2021 - 2022 dự kiến sẽ là:

NGÀNH ĐÀO TẠO HỌC PHÍ (THÁNG/SINH VIÊN)
  • Kế toán
  • Tài chính - Ngân hàng
  • Quản trị kinh doanh
  • Kinh doanh quốc tế
  • Quản trị văn phòng
  • Thư viện - Thông tin
  • Luật
  • Tâm lý học
  • Các ngành Khoa học xã hội khác...
1.078.000 đồng
  • Việt Nam học
  • Quốc tế học
  • Du lịch
  • Ngôn ngữ Anh
  • Toán ứng dụng
  • Các ngành Khoa học môi trường
  • Các ngành Điện - Điện tử
  • Công nghệ thông tin
  • Kỹ thuật phần mềm
  • Các ngành Nghệ thuật
  • Các ngành Khoa học tự nhiên khác...
1.287.000 đồng

Học phí theo chương trình đào tạo

Đại học Sài Gòn có tổ chức đào tạo chương trình chất lượng cao đối với ngành Công nghệ thông tin. Học phí dự kiến đối với sinh viên chính quy đào tạo theo chương trình chất lượng cao của ngành học này trong năm học 2021 - 2022 sẽ là: 32.670.000 đồng/sinh viên/năm học.

Chính sách miễn giảm học phí

Trường đại học Sài Gòn hiện thực hiện chính sách miễn giảm học phí theo đúng quy định của chính phủ đối với các đối tượng sau:

Miễn 100% học phí:

  • Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; thương binh; người hưởng chính sách như thương binh; Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến (nếu có).
  • Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 (nếu có); con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 (nếu có); con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của liệt sỹ; con của thương binh; con của người hưởng chính sách như thương binh; con của bệnh binh; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
  • Sinh viên bị tàn tật, khuyết tật thuộc diện hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Sinh viên từ 18 đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
  • Sinh viên hệ cử tuyển.
  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

Được giảm 70% học phí:

  • Sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Được giảm 50% học phí:

  • Sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

Chính sách học bổng

Để khuyến khích tinh thần học tập cũng như trợ giúp sinh viên có hoàn cảnh khó khăn giảm bớt gánh nặng về chi phí theo học tại trường, Đại học Sài Gòn có những chính sách học bổng khuyến khích học tập rất hữu ích. Khi bạn trúng tuyển và nhập học, bạn có thể liên hệ với phòng Công tác sinh viên để được hỗ trợ và tư vấn các điều kiện cần có để được hưởng các chính sách học bổng tại trường đại học Sài Gòn.

Các ngành của trường đại học Sài Gòn

Đại học Sài Gòn là trường đại học công lập đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của TP.HCM cũng như của cả nước. Sau đây là chi tiết các ngành đào tạo của trường.

NGÀNH ĐÀO TẠO TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN
Quản lý giáo dục

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Địa

Thanh nhạc Văn - Kiến thức âm nhạc - Thanh nhạc
Ngôn ngữ Anh Văn - Toán - Anh
Tâm lý học Văn - Toán - Anh
Quốc tế học Văn - Toán - Anh
Việt Nam học Văn - Sử - Địa
Thông tin - Thư viện

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Địa

Quản trị kinh doanh 

Văn - Toán - Anh

Toán - Lý - Anh

Kinh doanh quốc tế

Văn - Toán - Anh

Toán - Lý - Anh

Tài chính - Ngân hàng

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Lý

Kế toán

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Lý

Quản trị văn phòng

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Địa

Luật

Văn - Toán - Anh

Văn - Toán - Sử

Khoa học môi trường

Toán - Lý - Hoá

Toán - Hoá - Sinh

Toán ứng dụng

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Kỹ thuật phần mềm

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Công nghệ thông tin

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Công nghệ thông tin (chương trình chất lượng cao)

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý -  Anh

Công nghệ kỹ thuật môi trường

Toán - Lý - Hoá

Toán - Hoá - Sinh

Kỹ thuật điện Toán - Lý - Anh
Kỹ thuật điện tử - viễn thông Toán - Lý - Anh
Du lịch

Văn - Toán - Anh

Văn - Sử - Địa

Giáo dục mầm non Văn - Kể chuyện, Đọc diễn cảm - Hát, Nhạc
Giáo dục tiểu học Văn - Toán - Anh
Giáo dục chính trị

Văn - Sử - Địa

Văn - Sử - Giáo dục công dân

Sư phạm Toán học

Toán - Lý - Hoá

Toán - Lý - Anh

Sư phạm Vật lý Toán - Lý - Hoá
Sư phạm Hoá học Toán - Lý - Hoá
Sư phạm Sinh học Toán - Hoá - Sinh
Sư phạm Ngữ văn Văn - Sử - Địa
Sư phạm Lịch sử Văn - Sử - Địa
Sư phạm Địa lý

Văn - Sử - Địa

Văn - Toán - Địa

Sư phạm Âm nhạc Văn - Hát, Nhạc cụ - Xướng âm, Thẩm âm - Tiết tấu
Sư phạm Mĩ thuật Văn - Hình hoạ - Trang trí
Sư phạm tiếng Anh Văn - Toán - Anh
Sư phạm Khoa học tự nhiên Toán - Lý - Hoá
Sư phạm Lịch sử - Địa lý Văn - Sử - Địa

Đại học Sài Gòn tuyển sinh - Những thông tin cập nhật mới nhất

Đại học Sài Gòn (SGU) tuyển sinh trong cả nước theo 02 phương thức. Sau đây là các thông tin cập nhật mới nhất về các ngành tuyển sinh, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển, chỉ tiêu tuyển sinh và các phương thức xét tuyển theo đề án tuyển sinh của Đại học Sài Gòn.

Các ngành tuyển sinh của đại học Sài Gòn

Chi tiết các ngành tuyển sinh bậc đại học, mã ngành, tổ hợp môn xét tuyển và môn chính của mỗi tổ hợp môn như sau:

NGÀNH - MÃ NGÀNH

TỔ HỢP MÔN XÉT TUYỂN 

(MÔN CHÍNH ĐƯỢC NHÂN HỆ SỐ 2)

MÔN CHÍNH
NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO THÔNG THƯỜNG
Quản lý giáo dục - 7140114

D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán Địa

 
Thanh nhạc - 7210205 N02: Văn - Kiến thức âm nhạc - Thanh nhạc  
Ngôn ngữ Anh (Chuyên ngành Thương mại và Du lịch) - 7220201 D01: Văn, Toán, Anh Tiếng Anh
Tâm lý học - 7310401 D01: Văn, Toán, Anh  
Quốc tế học - 7310601 D01: Văn, Toán, Anh Tiếng Anh
Việt Nam học (Chuyên ngành Văn hoá - Du lịch) - 7310630 C00: Văn, Sử Địa  
Thông tin - Thư viện - 7320201

D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán Địa

 
Quản trị kinh doanh - 7340101

D01: Văn, Toán, Anh

A01: Toán, Lý, Anh

Toán
Kinh doanh quốc tế - 7340120
Tài chính - Ngân hàng - 7340201

D01: Văn, Toán, Anh

C01: Văn, Toán, Lý

Toán
Kế toán - 7340301
Quản trị văn phòng - 7340406

D01: Văn, Toán, Anh

C04: Văn, Toán Địa

Văn
Luật - 7380101

D01: Văn, Toán, Anh

C03: Văn, Toán, Sử

 
Khoa học môi trường - 7440301

A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

 
Toán ứng dụng - 7460112

A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

Toán
Kỹ thuật phần mềm - 7480103
Công nghệ thông tin - 7480201
Công nghệ thông tin (Chương trình Chất lượng cao) - 7480201CLC
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử - 7510301

A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

 
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông - 7510302  
Công nghệ kỹ thuật môi trường - 7510406

A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

 
Kỹ thuật điện - 7520201

A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

 
Kỹ thuật điện tử - Viễn thông 7520207  
Du lịch - 7810101

D01: Văn, Toán, Anh

C00: Văn, Sử Địa

 
NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN
Giáo dục mầm non - 7140201

M01: Văn - Kể chuyện, Đọc diễn cảm - Hát, Nhạc

M02: Toán - Kể chuyện, Đọc diễn cảm - Hát, Nhạc

 
Giáo dục tiểu học - 7140202 D01: Văn, Toán, Anh  
Giáo dục chính trị - 7140205

C00: Văn, Sử, Địa

C19: Văn, Sử, Giáo dục công dân

 
Sư phạm Toán học - 7140209

A00: Toán, Lý, Hoá

A01: Toán, Lý, Anh

Toán
Sư phạm Vật lý - 7140211 A00: Toán, Lý, Hoá
Sư phạm Hoá học - 7140212 A00: Toán, Lý, Hoá Hoá
Sư phạm Sinh học - 7140213 B00: Toán, Hoá, Sinh Sinh
Sư phạm Ngữ văn - 7140217 C00: Văn, Sử, Địa Văn
Sư phạm Lịch sử - 7140218 C00: Văn, Sử, Địa Sử
Sư phạm Địa lý - 7140219

C00: Văn, Sử, Địa

C04: Văn, Toán, Địa

Địa
Sư phạm Âm nhạc - 7140221 N01: Văn, Hát - Nhạc cụ, Xướng âm - Thẩm âm, Tiết tấu  
Sư phạm Mỹ thuật - 7140222 H00: Văn, Hình hoạ, Trang trí  
Sư phạm Tiếng Anh - 7140231 D01: Văn, Toán, Anh Tiếng Anh
Sư phạm Khoa học tự nhiên (Đào tạo giáo viên THCS) - 7140247

A00: Toán, Lý, Hoá

B00: Toán, Hoá, Sinh

 
Sư phạm Lịch sử - Địa lý (Đào tạo giáo viên THCS) - 7140249 C00: Văn, Sử, Địa  

Phương thức tuyển sinh

Trường Đại học Sài Gòn tổ chức tuyển sinh các ngành bậc đại học với 02 phương thức xét tuyển, cụ thể như sau:

Phương thức 1: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia - TPHCM

Điều kiện xét tuyển: Nhà trường sẽ công bố ngưỡng điểm đảm bảo chất lượng đầu vào sau khi có kết quả của kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG - TPHCM. Điểm xét tuyển là điểm bài thi đánh giá năng lực (thang điểm 1200) và cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng (nếu có).

Thời gian nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Đối với kỳ tuyển sinh năm 2021, nhà trường dự kiến nhận hồ sơ từ ngày 04/05/2021 đến hết ngày 18/06/2021.

Hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển: Đăng ký trực tiếp qua cổng thông tin điện tử của trường.

Phương thức 2: Xét tuyển kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia

  • Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên ở trình độ Đại học: Trường sẽ công bố ngưỡng điểm chuẩn đầu vào sau khi Bộ GD&ĐT xác định ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào bậc đại học (căn cứ trên kết quả của kỳ thi tốt nghiệp THPT).
  • Đối với các ngành đào tạo khác: Trường sẽ công bố ngưỡng điểm chuẩn đầu vào sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.

*** Lưu ý: 

  • Đối với các ngành Thanh nhạc, Sư phạm âm nhạc, Sư phạm mỹ thuật, Giáo dục mầm non: Xét tuyển sử dụng một phần kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT kết hợp với kỳ thi tuyển sinh các môn năng khiếu do trường đại học Sài Gòn tổ chức.
  • Riêng ngành Sư phạm Mỹ thuật: Ngoài việc sử dụng kết quả kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức, trường còn sử dụng kết quả thi môn Hình hoạ (hoặc Hình hoạ mỹ thuật) và môn Trang trí (hoặc Trang trí màu, Bố cục trang trí màu, Bố cục, Bố cục tranh màu, Vẽ màu) từ kết quả kỳ thi môn năng khiếu của trường Đại học Mỹ thuật TPHCM, Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương.

Các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển

Xử lý trường hợp có nhiều thí sinh ở cuối danh sách trúng tuyển có điểm xét tuyển như nhau dẫn đến vượt chỉ tiêu với các điều kiện cụ thể như sau:

  • Đối với các tổ hợp có môn chính: Ưu tiên tuyển thí sinh có điểm môn chính cao hơn
  • Đối với các tổ hợp không có môn chính: Ưu tiên tuyển thí sinh có điểm môn Toán cao hơn; nếu không có môn Toán, ưu tiên tuyển thí sinh có điểm môn Văn cao hơn.

Cách tính điểm xét tuyển

Tổng điểm xét tuyển của thí sinh trong trường hợp tổ hợp xét tuyển không có môn thi chính là tổng điểm 3 bài thi/môn thi (không nhân hệ số) cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định tại Quy chế tuyển sinh.

Tổng điểm xét tuyển của thí sinh trong trường hợp tổ hợp xét tuyển có môn thi chính là tổng điểm 3 bài thi/môn thi sau khi môn chính đã nhân hệ số 2 được quy về thang điểm 30 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) theo quy định tại Quy chế tuyển sinh.

Chỉ tiêu tuyển sinh

Sau đây là chỉ tiêu tuyển sinh của trường đại học Sài Gòn theo phương thức xét tuyển, cũng như theo cụ thể từng ngành như sau:

Chỉ tiêu theo phương thức tuyển sinh

PHƯƠNG THỨC TUYỂN SINH % CHỈ TIÊU
Xét tuyển từ kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia - TPHCM 15%
Xét tuyển kết quả Kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia 85%

Chỉ tiêu tuyển sinh theo từng ngành

NGÀNH HỌC CHỈ TIÊU TUYỂN SINH
Tên Ngành Theo kết quả kỳ thi Tốt nghiệp THPT Quốc gia Theo phương thức khác
Quản lý giáo dục 38 7
Thanh nhạc 10 0
Ngôn ngữ Anh 272 48
Tâm lý học 85 15
Quốc tế học 119 21
Việt Nam học 144 26
Thông tin - Thư viện 51 9
Quản trị kinh doanh 374 66
Kinh doanh quốc tế 76 14
Tài chính - Ngân hàng 391 69
Kế toán 374 66
Quản trị văn phòng 76 14
Luật 170 30
Khoa học môi trường 51 9
Toán ứng dụng 68 12
Kỹ thuật phần mềm 76 14
Công nghệ thông tin 442 78
Công nghệ thông tin (Chương trình Chất lượng cao)  153 27
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 42 8
Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông 42 8
Công nghệ kỹ thuật môi trường 34 6
Kỹ thuật điện 34 6
Kỹ thuật điện tử - viễn thông 34 6
Du lịch 85 15
Giáo dục mầm non 180 0
Giáo dục tiểu học 180 0
Giáo dục chính trị 30 0
Sư phạm Toán học 60 0
Sư phạm Vật lý 30 0
Sư phạm Hoá học 30 0
Sư phạm Sinh học 30 0
Sư phạm Ngữ văn 45 0
Sư phạm Lịch sử 30 0
Sư phạm Địa lý 30 0
Sư phạm Âm nhạc 30 0
Sư phạm Mỹ thuật 30 0
Sư phạm Tiếng Anh 150 0
Sư phạm Khoa học Tự nhiên 30 0
Sư phạm Lịch sử - Địa lý  30 0

Theo thông tin dự kiến về chỉ tiêu tuyển sinh của trường đại học Sài Gòn như trên, có thể thấy trong nhóm ngành đào tạo Giáo viên, ngành Sư phạm Tiếng Anh có chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất, các ngành đào tạo giáo viên khác có chỉ tiêu trung bình 30 sinh viên/ngành. Đối với các ngành đào tạo khác, ngành Công nghệ thông tin có chỉ tiêu tuyển sinh cao nhất với tổng chỉ tiêu 520 sinh viên cho tất cả các phương thức xét tuyển, kế đó là các ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán, Quản trị kinh doanh.

Điểm chuẩn tuyển sinh các ngành Trường Đại học Sài Gòn năm 2020 ✪ Điểm cao nhất 26,18 cho ngành Sư phạm Toán học ✪ Điểm thấp nhất 15.25 cho Kỹ thuật Điện Tử Viễn Thông ✪ Cập nhật nhanh và chính xác nhất tại ViecLamVui

#DiemChuanDaiHoc #DaiHocSaiGon #ThongTinTuyenSinh #HocPhiDaiHocSaiGon #NganhDaoTaoDaiHocSaiGon #DaiHocSaiGonTuyenSinh #ViecLamVui

Bạn có thể đăng tin tuyển dụng miễn phí, tìm việc làm miễn phí các vị trí công việcViệc làm Giáo dục, Đào tạo. Bài viết thuộc danh mụcBlog Việc làm Giáo dục, Đào tạo trên ViecLamVui