Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 file Excel

Download mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất ✓ Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ✓ Theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 - ViecLamVui


Tải mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200

Mục đích việc lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp hay báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp được lập với mục đích:

  • Thể hiện được các dòng tiền bao gồm: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính một cách cụ thể, rõ ràng. Qua đó, nhà quản trị doanh nghiệp có thể thấy được trong kỳ báo cáo, doanh nghiệp đã lấy tiền ở đâu và đã chi tiêu, sử dụng tiền vào việc gì.
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn cho chúng ta thấy được mối quan hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền thuần. Lợi nhuận được xác định bằng chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, dòng tiền thuần trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ lại phản ánh chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra.
  • Ngoài ra, báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn giúp chủ doanh nghiệp đánh giá được khả năng trả nợ đúng hạn cũng như dự báo dòng tiền trong tương lai để có thể đánh giá được hiệu quả của các hoạt động kinh doanh và có kế hoạch phát triển hợp lý cho doanh nghiệp.

Vậy, lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ như thế nào là đầy đủ và chính xác nhất? Nếu doanh nghiệp của bạn đang áp dụng chế độ kế toán theo thông tư 200, mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ sau đây sẽ giúp bạn thực hiện được báo cáo nhanh dễ dàng. Tải ngay File Excel mẫu soạn sẵn nội dung chuẩn, mới nhất theo thông tư 200 hoàn toàn miễn phí tại ViecLamVui.

Download ngay

 

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM

333+ Mẫu file Excel ✓ Đầy đủ các loại sổ sách, chứng từ, bảng biểu, báo cáo phục vụ cho công việc kế toán của doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ

Tìm và Download

FAQ

Sau đây là những câu hỏi thường gặp về báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 là gì?

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 hay còn được gọi là báo cáo dòng tiền mặt là loại báo cáo dòng tiền ra, dòng tiền vào của các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp. Có 02 phương pháp để lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ đó là: Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp và phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh được nguồn gốc dòng tiền của một doanh nghiệp, thông qua đó, nhà quản trị có thể thấy được trong kỳ báo cáo doanh nghiệp đã lấy tiền ở đâu và đã chi tiêu, sử dụng tiền vào việc gì. Dòng tiền trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường gồm có:

+ Dòng tiền vào:

  • Các khoản thanh toán của khách hàng cho việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ
  • Lãi từ tiền gửi ngân hàng
  • Lãi tiết kiệm và lợi tức đầu tư
  • Đầu tư của cổ đông

+ Dòng tiền ra:

  • Chi mua cổ phiếu, nguyên nhiên vật liệu thô, hàng hóa để kinh doanh hoặc các công cụ
  • Chi trả lương, tiền thuê và các chi phí hoạt động hàng ngày
  • Chi mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị văn phòng,…
  • Chi trả lợi tức
  • Chi trả thuế thu nhập, thuế doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các loại thuế, chi phí khác

Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200?

Sau đây là cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 theo phương pháp trực tiếp.

MÃ SỐ NỘI DUNG CÁCH GHI
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
01 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, tài khoản 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 511, 131 hoặc các tài khoản 515, 121 chi tiết số tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ tài khoản 111, 112; Có tài khoản 511, 3331, 131, 121

02 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu và đi vay sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 331, các TK hàng tồn kho. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm (…)

Doanh nghiệp lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112; Nợ tài khoản 331,  151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158.

03 Tiền chi trả cho người lao động

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 334. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm (…).

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111,112; Nợ tài khoản 334.

04 Tiền lãi vay đã trả

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sổ kế toán các tài khoản phải thu đối ứng với sổ kế toán tài khoản 335, 635, 242 và các tài khoản liên quan khác.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau:  Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 335, tài khoản 635, 242 và TK liên quan khác.

05 Thuế TNDN đã nộp 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán tài khoản 3334. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn ( …).

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 3334.

06 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, tài khoản 112 sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 711, tài khoản 133, 141, tài khoản  244 và sổ kế toán các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ tài khoản 111, 112; Có tài khoản 711, tài khoản 133, tài khoản 141, tài khoản 244 và các TK liên quan khác.

07 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…)

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 811, 161, 244 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các tài khoản liên quan khác.

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 

Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sổ kế toán các tài khoản phải thu, sổ kế toán tài khoản 3411, sổ kế toán tài khoản 331 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản 211, 213, 217, 241 trong kỳ báo cáo.

Doanh nghiệp lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 211, tài khoản 213, tài khoản 217, 241, tài khoản 331, 3411.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

22 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là chênh lệch giữa số tiền thu và số tiền chi cho việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT và các tài sản dài hạn khác.

Số tiền thu được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản 711, 5117, 131.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ tài khoản 111, 112, 113; Có tài khoản 711, 5117, 131

Số tiền chi được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản 632, 811.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 632, 811.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu số tiền thực thu nhỏ hơn số tiền thực chi và ghi bằng số dương nếu số tiền thực thu lớn hơn thực chi.

23 Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán tài khoản 128, tài khoản 171 trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 128, tài khoản 171.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

24 Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các TK 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 128 , 171 trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ TK 111, 112, 113; Có TK 128, 171.

25 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 221, 222, 2281, 331 trong kỳ báo cáo.

Doanh nghiệp lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 221, 222, 2281, 331.

Số liệu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

26 Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác  Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, đối ứng với sổ kế toán các tài khoản 221, 222, 2281, 131 trong kỳ báo cáo.
27 Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 đối ứng với sổ kế toán tài khoản 515.
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư  Mã số 30 = Mã số 21 + Mã số 22 + Mã số 23 + Mã số 24 + Mã số 25 + Mã số 26 + Mã số 27
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, tài khoản 113 sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 411 trong kỳ báo cáo.

Doanh nghiệp lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ tài khoản 111, 112, 113; Có tài khoản 411.

32 Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 411, 419 trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 411, tài khoản 419

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

33 Tiền thu từ đi vay

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, các tài khoản phải trả sau khi đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 171, tài khoản 3411, tài khoản 3431, tài khoản 3432, tài khoản 41112 và các tài khoản khác có liên quan trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Nợ tài khoản 111, 112, 113; Có tài khoản 3411, tài khoản 3431, tài khoản 3432, tài khoản 41112 và các tài khoản liên quan khác.

34 Tiền trả nợ gốc vay

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, sổ kế toán các tài khoản phải thu đối ứng với sổ kế toán tài khoản 171, 3411, 3431, 3432, 41112 trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 3411, tài khoản 3431, tài khoản 3432, tài khoản 41112 và các tài khoản liên quan khác.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

35 Tiền trả nợ gốc thuê tài chính

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, sổ kế toán các tài khoản phải thu đối ứng với sổ kế toán tài khoản 3412 trong kỳ báo cáo.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 3412.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

36 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 đối ứng với sổ kế toán các tài khoản 421, 338.

Lấy số liệu từ các tài khoản đối ứng như sau: Có tài khoản 111, 112, 113; Nợ tài khoản 421, 338.

Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…).

40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Mã số 40 = Mã số 31 + Mã số 32 + Mã số 33 + Mã số 34 + Mã số 35 + Mã số 36
TỔNG HỢP CÁC LUỒNG TIỀN TRONG KỲ
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

Mã số 50 = Mã số 20 + Mã số 30 + Mã số 40

Nếu số liệu chỉ tiêu này là số âm thì ghi trong ngoặc đơn (…).

60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào số liệu chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” đầu kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số đầu kỳ” trên bảng cân đối kế toán).
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ

Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113, 128 và các tài khoản liên quan (chi tiết các khoản thoả mãn định nghĩa là tương đương tiền đối ứng với sổ kế toán chi tiết tài khoản 4131 trong kỳ báo cáo).

Chỉ tiêu này được ghi bằng số dương nếu có lãi tỷ giá và được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (…) nếu phát sinh lỗ tỷ giá.

70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 

Mã số 70 = Mã số 50 + Mã số 60 + Mã số 61

Chỉ tiêu này phải khớp với chỉ tiêu “Tiền và tương đương tiền” cuối kỳ báo cáo (Mã số 110, cột “Số cuối kỳ” trên bảng cân đối kế toán).

Trên đây là những hướng dẫn bổ ích về Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 cũng như cách lập báo cáo đơn giản ViecLamVui - chuyên trang tìm việc nhanh, miễn phí - tổng hợp và gửi đến bạn. Hy vọng những kiến thức trên sẽ hỗ trợ tốt nhất cho công việc kế toán của bạn.

#MauBaoCaoLuuChuyenTienTeTheoThongTu200 #FileExcelMau #MauVanBan #ViecLamKeToan #ViecLamVui

Bạn có thể đăng tin tuyển dụng miễn phí, tìm việc làm miễn phí các vị trí công việc Việc làm kế toán. Bài viết thuộc danh mục Blog Việc làm kế toán, Mẫu Văn Bản, File Excel Mẫu trên ViecLamVui
Đánh giá Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo thông tư 200 file Excel
{average} điểm/{total} đánh giá Đánh giá để chúng tôi có những thông tin hữu ích hơn cho bạn
Chia sẻ lên mạng xã hội để tạo tín hiệu tốt cho bài viết của bạn
  • Twitter

  • MeWe

  • Linkedin

  • Pinterest

  • Reddit

  • WordPress

  • Blogger

  • Tumblr

  • Mix

  • Diigo

  • Trello

  • Flipboard

  • Instagram

  • Vkontakte

  • Facebook

Blog liên quan

Blog mới

Blog cập nhật